公司补偿了他的损失。
Gōngsī bǔcháng le tā de sǔnshī.
Công ty đã bồi thường tổn thất cho anh ấy.
The company compensated him for his loss.
“补偿” (bù đắp, bồi thường) là động từ, cũng làm danh từ, chỉ bù lại phần thiệt hại hoặc thiếu hụt, kể cả về tinh thần: “补偿 损失”, “给 他 一些 补偿”. So với “赔偿” (đền bù): “赔偿” là đền vì mình gây ra thiệt hại, có trách nhiệm phải trả; “补偿” không nhất thiết do lỗi của mình.
补偿 viết sang phồn thể là 補償 bǔ cháng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.