老师今天给我补课。
Lǎoshī jīntiān gěi wǒ bǔkè.
Hôm nay thầy giáo dạy bù cho tôi.
The teacher gave me a make-up lesson today.
“补课” (học bù, dạy bù) là động từ ly hợp, không mang tân ngữ chỉ người. Muốn nói dạy bù cho ai thì dùng “给 + người + 补课”: “老师 给 我 补课”. Nghĩa gốc là dạy hoặc học bù những tiết đã bị lỡ; khẩu ngữ cũng dùng chỉ học thêm. Đừng lẫn với “补考” (thi lại).
补课 viết sang phồn thể là 補課 bǔ kè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.