他是一个好学的学生。
Tā shì yí gè hàoxué de xuéshēng.
Anh ấy là một học sinh hiếu học.
He is a studious student.
“好学” (ham học, hiếu học): chữ “好” ở đây đọc thanh 4 (hào), nghĩa là thích, ham; nếu đọc thanh 3 (hǎo xué) lại thành “dễ học”. Là tính từ, làm vị ngữ hoặc định ngữ: “他 很 好学”, “好学 的 学生”. Cùng kiểu “好” thanh 4: “好客” (hiếu khách), “好奇” (tò mò).
好学 viết sang phồn thể là 好學 hào xué.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.