我的心愿是去北京。
Wǒ de xīnyuàn shì qù Běijīng.
Tâm nguyện của tôi là đi Bắc Kinh.
My wish is to go to Beijing.
“心愿” (tâm nguyện, điều ước) là danh từ, chỉ mong muốn ấp ủ trong lòng: “我的 心愿 是 去 北京”. Hay đi với “实现” (thực hiện), “完成”, “有”: “实现 心愿”. Gần nghĩa “愿望” (nguyện vọng), nhưng “心愿” gần gũi, mang tính cá nhân hơn.
心愿 viết sang phồn thể là 心願 xīn yuàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.