气温急剧下降。
Qìwēn jíjù xiàjiàng.
Nhiệt độ giảm đột ngột.
The temperature dropped sharply.
Phó từ (cũng dùng như tính từ), nghĩa là “gấp, đột ngột, mạnh”. Chủ yếu đứng trước động từ chỉ sự thay đổi: “急剧下降” (giảm mạnh), “急剧 增加”, “急剧 变化”. Sắc thái văn viết. Khác “急忙” (vội vàng), từ nói về hành động của người.
急剧 viết sang phồn thể là 急劇 jí jù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.