这些数字的总和是一百。
Zhèxiē shùzì de zǒnghé shì yì bǎi.
Tổng của những con số này là một trăm.
The sum of these numbers is one hundred.
Danh từ, tổng, tổng số khi cộng tất cả lại. Cấu trúc hay gặp: A 的总和, ví dụ 数字 + 的 + 总和 (tổng các con số). Phân biệt với 总共 (phó từ, đứng trước động từ hoặc số lượng) — 总和 là danh từ, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
总和 viết sang phồn thể là 總和 zǒng hé.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.