总的来说,这次旅行很好。
Zǒng de lái shuō, zhè cì lǚ xíng hěn hǎo.
Nói chung, chuyến đi này rất tốt.
Overall, this trip was good.
"总的来说" là cụm dùng để chuyển sang ý tổng kết: nói chung, nhìn chung. Đứng đầu câu, ngắt bằng dấu phẩy rồi mới nêu nhận xét chung về cả sự việc vừa kể. Cùng chức năng với "总之", "总体来说".
总的来说 viết sang phồn thể là 總的來說 zǒng de lái shuō.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.