他是我的恩人。
Tā shì wǒ de ēnrén.
Anh ấy là ân nhân của tôi.
He is my benefactor.
Danh từ, ân nhân, người đã cứu giúp mình lúc khó khăn. Hay nói: 我的恩人, 救命 + 恩人 (ân nhân cứu mạng). Thường đi với các động từ như 感谢, 报答 (báo đáp).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.