她给了我一个惊喜。
Tā gěi le wǒ yí gè jīngxǐ.
Cô ấy đã cho tôi một bất ngờ thú vị.
She gave me a surprise.
"惊喜" (jīngxǐ, bất ngờ vui) làm danh từ là điều bất ngờ thú vị, hay gặp "给 ... 一 个 惊喜" (tạo bất ngờ cho ai); làm tính từ là vừa ngạc nhiên vừa mừng: "感到 很 惊喜". Khác "吃惊" và "惊讶" (ngạc nhiên, không nhất thiết là vui).
惊喜 viết sang phồn thể là 驚喜 jīng xǐ.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.