这件事对我来说很有意义。
Zhè jiàn shì duì wǒ lái shuō hěn yǒu yìyì.
Chuyện này có ý nghĩa rất lớn với tôi.
This matter is very meaningful to me.
"意义" (ý nghĩa) là danh từ, thường đứng sau các từ chỉ đối tượng như "这件事" (việc này) và đi kèm với động từ "有" (có) để tạo thành "有意义" (có ý nghĩa).
意义 viết sang phồn thể là 意義 yì yì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.