他对老师的帮助深感感激。
Tā duì lǎoshī de bāngzhù shēn gǎn gǎnjī.
Anh ấy vô cùng cảm kích sự giúp đỡ của thầy giáo.
He is deeply grateful for the teacher's help.
“感激” (biết ơn sâu sắc) là động từ, mạnh và trang trọng hơn “感谢”; cấu trúc “对 … 很 感激” hoặc “感激 + người, việc”: “我 非常 感激 你的 帮助”. “感谢” thì hay dùng để nói lời cảm ơn trực tiếp. Đừng lẫn với “感动” (cảm động).
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.