士兵们在战斗。
Shìbīng men zài zhàndòu.
Những người lính đang chiến đấu.
The soldiers are fighting.
"战斗" vừa là động từ (chiến đấu) vừa là danh từ (trận chiến đấu). Làm động từ thường không mang tân ngữ (những người lính đang chiến đấu); muốn nói chiến đấu với ai thì dùng "和" + đối phương + "战斗". Làm danh từ đếm bằng "场": "一场" + "战斗". Nghĩa bóng là vật lộn với khó khăn, bệnh tật.
战斗 viết sang phồn thể là 戰鬥 zhàn dòu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.