他一直在和疾病作斗争。
Tā yìzhí zài hé jíbìng zuò dòuzhēng.
Anh ấy vẫn luôn chiến đấu với bệnh tật.
He has been fighting against illness.
“斗争” (đấu tranh) vừa là động từ vừa là danh từ, chỉ việc chống lại một cách bền bỉ. Hay gặp dạng “和 … 作 斗争”: “和 疾病 作 斗争”, “和 困难 作 斗争”. Chữ “斗” ở đây đọc dòu, khác “斗” đọc dǒu (cái đấu đong gạo).
斗争 viết sang phồn thể là 鬥爭 dòu zhēng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.