Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 争 viết sang phồn thể là 爭.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ “tranh, giành”, cũng có nghĩa là cãi nhau: “不要争了” (đừng tranh nhau nữa). Ghép: “竞争” (cạnh tranh), “争取” (cố giành lấy, phấn đấu). Cấu trúc hay gặp: 争 + thứ muốn giành, như tranh hạng nhất.
他们不要争了。
Tāmen búyào zhēng le.
Họ đừng tranh giành nữa.
They should stop arguing.