他们争吵起来。
Tāmen zhēngchǎo qǐlái.
Họ cãi nhau.
They started arguing.
“争吵” (cãi nhau) là động từ, hay đi với “起来” để chỉ bắt đầu cãi: “他们 争吵 起来”. Đối tượng đi với “和” hoặc “跟”: “跟 他 争吵”. Gần nghĩa “吵架”; “吵架” khẩu ngữ hơn và là động từ li hợp, tách ra được, còn “争吵” hơi văn viết, có thể làm danh từ.
争吵 viết sang phồn thể là 爭吵 zhēng chǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.