我们要力争第一。
Wǒmen yào lì zhēng dì yī.
Chúng ta phải cố gắng giành vị trí thứ nhất.
We must strive for first place.
“力争” (cố sức giành lấy) là động từ, theo sau là mục tiêu cần đạt, có thể là danh từ hoặc cụm động từ: “我们 要 力争 第 一” (chúng ta phải cố giành hạng nhất). Thường dùng trong lời quyết tâm, kế hoạch, như cố gắng sớm hoàn thành. Văn phong hơi trang trọng.
力争 viết sang phồn thể là 力爭 lì zhēng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.