爬这座山很吃力。
Pá zhè zuò shān hěn chīlì.
Leo ngọn núi này rất mệt nhọc.
Climbing this mountain is very strenuous.
“吃力” (vất vả, tốn sức) là tính từ, làm vị ngữ sau chủ ngữ là việc làm: “爬 这座 山 很 吃力”. Cũng làm trạng ngữ: “他 吃力 地 走” (anh ấy bước đi nặng nhọc). Nói về việc tốn sức, tốn công ngay lúc làm; khác “吃苦” (chịu khổ) là chịu đựng gian khổ trong thời gian dài.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.