他生病了,全身无力。
Tā shēngbìng le, quánshēn wúlì.
Anh ấy bị ốm, toàn thân yếu đuối.
He is sick and feels weak all over.
“无力” (không có sức, yếu ớt) là tính từ, hay làm vị ngữ: “全身 无力” (toàn thân rã rời). Đứng trước động từ thì nghĩa là không đủ sức, không có khả năng làm việc đó: không đủ sức trả nợ, không đủ sức thay đổi. Gần nghĩa “无能为力” (bất lực, không làm gì được).
无力 viết sang phồn thể là 無力 wú lì.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.