他承诺会帮助我。
Tā chéngnuò huì bāngzhù wǒ.
Anh ấy cam kết sẽ giúp tôi.
He promised to help me.
“承诺” (cam kết, hứa) vừa là động từ vừa là danh từ, sắc thái trang trọng hơn “答应”. Làm động từ hay đi với một hành động phía sau: “他 承诺 会 帮助 我”. Làm danh từ: “遵守 承诺” (giữ lời cam kết), “做出 承诺”. “答应” thiên về nhận lời người khác nhờ, “承诺” nhấn mạnh trách nhiệm phải làm cho bằng được.
承诺 viết sang phồn thể là 承諾 chéng nuò.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.