他在抽奖中得到了一个礼物。
Tā zài chōujiǎng zhōng dédào le yí gè lǐwù.
Anh ấy đã nhận được một món quà trong buổi bốc thăm trúng thưởng.
He got a gift in the lucky draw.
“抽奖” (bốc thăm trúng thưởng) là động từ ly hợp, không mang tân ngữ. Hay gặp: “参加 抽奖”, “抽 了 一 次 奖”, “抽奖 活动”. Trúng giải thì nói “中 奖” hoặc “中 了”. Khác “抽签” (rút thăm để chia lượt, xếp thứ tự), “抽奖” là rút để nhận giải.
抽奖 viết sang phồn thể là 抽獎 chōu jiǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.