Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 奖 viết sang phồn thể là 獎.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Phần trên gồm 丬 và 夕 (buổi tối), phần dưới là chữ đại (大, to lớn): làm việc lớn tới tận tối thì được thưởng → giải thưởng, thưởng.
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
“奖” là danh từ “giải thưởng” và cũng là động từ “thưởng”. Danh từ: “得了一个” + “奖” (nhận được một giải thưởng), “中奖” (trúng thưởng), “抽奖” (bốc thăm trúng thưởng). Từ ghép: “奖金” (tiền thưởng), “奖学金” (học bổng), “获奖” (giành giải thưởng), “奖励” (khen thưởng), “奖品” (phần thưởng). Phân biệt với “夸奖” (khen ngợi bằng lời).
他得了一个奖。
Tā dé le yí ge jiǎng.
Anh ấy nhận được một giải thưởng.
He received an award.