您过奖了,我做得不好。
Nín guòjiǎng le, wǒ zuò de bù hǎo.
Ngài quá khen rồi, tôi làm không tốt.
You flatter me; I didn't do well.
“过奖” (quá khen) là động từ, dùng làm câu đáp khiêm tốn khi được khen: “您 过奖 了” hoặc “过奖 过奖”. Chủ ngữ là người khen, không phải người được khen. Khẩu ngữ thân mật hơn có thể đáp “哪里 哪里”.
过奖 viết sang phồn thể là 過獎 guò jiǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.