我拨通了她的电话。
Wǒ bōtōngle tā de diànhuà.
Tôi đã gọi điện thành công cho cô ấy.
I got through to her on the phone.
Động từ (拨 quay số + 通 thông), gọi điện được, nối máy thành công. Hay gặp: 拨通 + 电话; gọi mãi không được nói bō bu tōng. Khác 拨打 (bấm gọi, chưa chắc đã nối máy) — 拨通 nhấn vào kết quả đã thông.
拨通 viết sang phồn thể là 撥通 bō tōng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.