我想把这件衣服换成蓝色的。
Wǒ xiǎng bǎ zhè jiàn yīfu huàn chéng lán sè de.
Tôi muốn đổi chiếc áo này sang màu xanh.
I want to change this shirt to a blue one.
“换成” (đổi thành, đổi sang) là động từ có bổ ngữ kết quả “成”, ngay sau nó là cái mới: “换成 人民币” (đổi sang nhân dân tệ). Hay dùng trong câu chữ “把”: “把 A 换成 B”, như “把 这件 衣服 换成 蓝色的”. Gần “改成”, nhưng “换成” là thay hẳn cái này bằng cái khác, còn “改成” là sửa cái cũ thành dạng mới.
换成 viết sang phồn thể là 換成 huàn chéng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.