Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 换 viết sang phồn thể là 換.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ đổi, thay: 换钱 (đổi tiền), 换乘 (chuyển tuyến xe). Thêm 成 để nói đổi thành cái gì: 换成 (đổi thành). Từ ghép: 交换 (trao đổi), 更换 (thay thế). Khác 变: 换 là bỏ cái này lấy cái khác, còn 变 là tự nó thay đổi.
我想换钱。
Wǒ xiǎng huàn qián.
Tôi muốn đổi tiền.
I want to exchange money.