我推测他会迟到。
Wǒ tuīcè tā huì chídào.
Tôi đoán anh ấy sẽ đến muộn.
I speculate that he will be late.
“推测” (suy đoán) là động từ, tân ngữ thường là cả một mệnh đề: “我 推测 他 会 迟到”. Cũng làm danh từ: “这 只 是 推测”. Khác “猜”: “推测” là đoán có căn cứ, suy ra từ dấu hiệu, sắc thái trang trọng hơn; “猜” là đoán nói chung trong khẩu ngữ.
推测 viết sang phồn thể là 推測 tuī cè.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.