春天农民播种。
Chūntiān nóngmín bōzhǒng.
Mùa xuân nông dân gieo hạt.
In spring, farmers sow seeds.
“播种” (gieo hạt) là động từ, chữ “种” ở đây đọc zhǒng (hạt giống), khác “种” đọc zhòng trong “种 树” (trồng cây). Hay gặp: “春天 农民 播种”, “播种 季节”. Nghĩa bóng là gieo mầm: “播种 希望”.
播种 viết sang phồn thể là 播種 bō zhǒng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.