这批货物的数量不够。
Zhè pī huòwù de shùliàng bú gòu.
Số lượng lô hàng này không đủ.
The quantity of this batch of goods is insufficient.
"数量" (số lượng) là danh từ, hay làm chủ ngữ với vị ngữ chỉ nhiều ít: "数量不够" (số lượng không đủ), "数量 很多", "数量 增加". Hay đi cặp với "质量" (chất lượng): "数量 和 质量". Khác "大量" (một lượng lớn), từ này đứng trước danh từ để chỉ nhiều: "大量 的 时间".
数量 viết sang phồn thể là 數量 shù liàng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.