他无奈地笑了。
Tā wúnài de xiào le.
Anh ấy bất lực cười.
He smiled helplessly.
"无奈" (bất lực, đành chịu) là tính từ, tả tâm trạng không còn cách nào khác: "感到 无奈", "很 无奈". Làm trạng ngữ thì thêm "地" phía sau: "无奈 地 笑 了" (cười bất lực). Đứng đầu vế sau, nó còn mang nghĩa "nhưng đành chịu vì...". Thành ngữ cùng nghĩa, trang trọng hơn: "无可奈何".
无奈 viết sang phồn thể là 無奈 wú nài.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.