这个房子的构造很好。
Zhège fángzi de gòuzào hěn hǎo.
Kết cấu của ngôi nhà này rất tốt.
The structure of this house is very good.
"构造" là danh từ, chỉ cấu tạo, kết cấu của vật. Thường đứng sau danh từ chỉ đối tượng và trước vị từ "很好" hoặc "复杂" để mô tả tính chất. Thường đi kèm với các danh từ như "房子" (nhà), "机器" (máy móc). Người Việt dễ nhầm với "结构" – cũng nghĩa là kết cấu nhưng dùng trong ngữ cảnh rộng hơn.
构造 viết sang phồn thể là 構造 gòu zào.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.