我没有钱。
Wǒ méiyǒu qián.
Tôi không có tiền.
I don't have money.
Vừa là động từ, vừa là phó từ phủ định. Làm động từ: phủ định của 有, nghĩa “không có”: 没有 + 钱. Làm phó từ: đứng trước động từ để nói việc “chưa, đã không” xảy ra, ví dụ “tôi chưa ăn cơm”; lúc này hay rút gọn thành 没. Không dùng 不 để phủ định 有. Trong câu so sánh: A + 没有 + B + tính từ (A không bằng B).
没有 viết sang phồn thể là 沒有 méi yǒu.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.