他在法庭上承认了错误。
Tā zài fǎtíng shàng chéngrèn le cuòwù.
Anh ấy đã thừa nhận sai lầm trước tòa.
He admitted his mistake in court.
“法庭” (toà, phiên toà) là danh từ chỉ nơi xét xử. Hay gặp: “在 法庭 上” (trước toà), “上 法庭” (ra toà). Khác “法院” là toà án với tư cách cơ quan; “法庭” thiên về phòng xử, phiên xử.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.