游客源源不断地来到这个城市。
Yóukè yuányuán búduàn de lái dào zhège chéngshì.
Du khách liên tục đến thành phố này.
Tourists keep coming to this city continuously.
"源源不断" là thành ngữ, nghĩa là liên tục không dứt, như nước chảy ra từ nguồn. Thường làm trạng ngữ với "地": "游客 源源不断 地 来到 这里"; hoặc làm định ngữ với "的": "源源不断 的 动力". Hay đi với "来", "送", "提供" và các danh từ chỉ người, hàng hoá, nguồn lực.
源源不断 viết sang phồn thể là 源源不斷 yuán yuán bù duàn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.