老师每天点名。
Lǎoshī měitiān diǎnmíng.
Giáo viên điểm danh mỗi ngày.
The teacher takes attendance every day.
"点名" (điểm danh; gọi tên) là động từ ly hợp, thường không mang tân ngữ: "老师 每 天 点名". Nghĩa thứ hai là "nêu đích danh": "点名 批评" (phê bình nêu tên). Khác "点头" (gật đầu).
点名 viết sang phồn thể là 點名 diǎn míng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.