Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 点 viết sang phồn thể là 點.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
占 (chiếm) + 灬 (bốn lửa) → một dấu chiếm chỗ có lửa, như điểm đánh dấu trên bản đồ, nhớ nghĩa "điểm/giờ".
Cách tách để dễ nhớ, không phải từ nguyên học.
Đứng sau số để chỉ giờ: “三点” (ba giờ), “三点半” (ba giờ rưỡi). Trong “一点儿” (một chút) nó chỉ lượng nhỏ, đứng sau tính từ hoặc động từ: “快” + “一点儿” (nhanh lên chút). Làm động từ “gọi (món), chọn”: “点” + “菜” = gọi món. Từ ghép hay gặp: “特点” (đặc điểm), “地点” (địa điểm).
现在是三点半。
Xiànzài shì sān diǎn bàn.
Bây giờ là ba giờ rưỡi.
It is now three thirty.