Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Chữ giản thể 占 viết sang phồn thể là 佔.
Tuỳ nghĩa, một số từ vẫn giữ nguyên 占 ở bản phồn thể.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Động từ “chiếm, giữ chỗ”: 占 + 座位 (giữ chỗ ngồi). Hay dùng để nói tỷ lệ: 占 + bao nhiêu phần trăm. Ghép: “占线” (bận máy, đường dây đang bận).
他占了一个座位。
Tā zhàn le yí gè zuòwèi.
Anh ấy đã chiếm một chỗ ngồi.
He occupied a seat.