我们终于到达了终点。
Wǒmen zhōngyú dàodále zhōngdiǎn.
Cuối cùng chúng tôi đã đến đích.
We finally reached the finish line.
"终点" (điểm cuối, đích) là danh từ, hay đi với "到达", "到" và đối lập với "起点" (điểm xuất phát): "从 起点 到 终点", "到达 了 终点". Dùng cho tuyến xe và đường đua: zhōngdiǎnzhàn (bến cuối). Khác "最终" (cuối cùng), chỉ kết quả chứ không chỉ địa điểm.
终点 viết sang phồn thể là 終點 zhōng diǎn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.