最近物价上涨了。
Zuìjìn wùjià shàngzhǎng le.
Gần đây giá cả hàng hóa tăng lên.
Prices have risen recently.
"物价" (giá cả hàng hóa, vật giá) là danh từ, nói về mức giá chung trên thị trường, không dùng cho giá một món cụ thể (món đó dùng "价格" hoặc "价钱"). Hay đi với "上涨", "下降", "高", "稳定": "物价 上涨" (vật giá tăng), "这里 物价 很 高".
物价 viết sang phồn thể là 物價 wù jià.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.