这两件事不能相提并论。
Zhè liǎng jiàn shì bùnéng xiāng tí bìng lùn.
Hai việc này không thể so sánh với nhau.
These two things cannot be mentioned in the same breath.
“相提并论” (đánh đồng, đặt ngang hàng để so) là thành ngữ, gần như chỉ dùng trong câu phủ định hoặc câu hỏi tu từ: “这 两 件 事 不能 相提并论”, “怎么 能 相提并论”. Chủ ngữ là hai sự vật được đem ra so; cũng gặp khung “把 A 和 B 相提并论”.
相提并论 viết sang phồn thể là 相提並論 xiāng tí bìng lùn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.