昨天晚上很冷,我可能着凉了。
Zuótiān wǎnshang hěn lěng, wǒ kěnéng zháoliáng le.
Tối qua rất lạnh, có lẽ tôi bị cảm lạnh rồi.
Last night was very cold, I might have caught a cold.
"着凉" (bị nhiễm lạnh, cảm lạnh) là động từ, không mang tân ngữ. Chữ "着" đọc là zháo. Hay dùng để dặn dò: "小心 着凉", "多 穿 点儿 衣服, 别 着凉". Gần với "感冒" (cảm cúm), nhưng "着凉" nhấn vào nguyên nhân là bị lạnh.
着凉 viết sang phồn thể là 著涼 zháo liáng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.