他接着说了几句话。
Tā jiēzhe shuō le jǐ jù huà.
Anh ấy tiếp tục nói vài câu.
He continued to say a few words.
"接着" (tiếp theo, tiếp tục) thường làm phó từ đứng trước động từ, chỉ việc làm nối ngay sau việc vừa xong: "他接着说" (anh ấy nói tiếp). Cũng hay đứng đầu vế sau để nối hai việc: "先吃饭, 接着 去 看 电影". Khác "继续" (tiếp tục): "继续" nhấn mạnh việc đang dở không dừng lại, còn "接着" nhấn mạnh việc sau theo sát việc trước.
接着 viết sang phồn thể là 接著 jiē zhe.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.