他们正在研讨这个问题。
Tāmen zhèngzài yántǎo zhège wèntí.
Họ đang nghiên cứu thảo luận vấn đề này.
They are discussing this problem.
"研讨" (nghiên cứu thảo luận) là động từ mang sắc thái học thuật, trang trọng; tân ngữ là vấn đề, đề tài: "研讨 这个 问题". Gặp nhiều nhất trong danh từ yántǎohuì (hội thảo). Trao đổi bàn bạc thường ngày thì dùng "讨论", không dùng "研讨".
研讨 viết sang phồn thể là 研討 yán tǎo.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.