这场洪水给村子带来了祸害。
Zhè chǎng hóngshuǐ gěi cūnzi dài lái le huòhài.
Trận lũ này đã mang tai họa đến cho ngôi làng.
This flood brought disaster to the village.
“祸害” vừa là danh từ vừa là động từ. Danh từ: tai họa, mối hại, cũng dùng chỉ người hay vật chuyên gây hại: “他 是 个 祸害”. Động từ: làm hại, phá hoại, tân ngữ đứng sau: “祸害 庄稼” (phá hoại hoa màu), “别 祸害 别人”. Sắc thái khẩu ngữ, mang ý chê trách mạnh.
祸害 viết sang phồn thể là 禍害 huò hài.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.