这个城市的纬度很高,冬天很冷。
Zhège chéngshì de wěidù hěn gāo, dōngtiān hěn lěng.
Vĩ độ của thành phố này rất cao, mùa đông rất lạnh.
The latitude of this city is very high, so winter is very cold.
“纬度” (vĩ độ) là danh từ địa lý, hay đi với “高”, “低”: “这个 城市 的 纬度 很 高”. Thường nói cặp với “经度” (kinh độ). Dễ lẫn hai từ này: “纬” là đường ngang, “经” là đường dọc.
纬度 viết sang phồn thể là 緯度 wěi dù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.