Tách theo bộ phận để dễ nhớ mặt chữ. Đây không phải giải thích từ nguyên.
Làm lượng từ “độ” cho nhiệt độ và góc: “30度”. Đứng cuối từ ghép chỉ mức độ: “温度” (nhiệt độ), “速度” (tốc độ), “程度” (mức độ), “态度” (thái độ). Làm động từ nghĩa là trải qua thời gian: “度过” (trải qua), “度假” (đi nghỉ).
今天温度有30度。
Jīn tiān wēn dù yǒu sān shí dù.
Hôm nay nhiệt độ có 30 độ.
Today the temperature is 30 degrees.