他终生学习。
Tā zhōngshēng xuéxí.
Anh ấy học suốt đời.
He learns lifelong.
“终生” (suốt đời) chỉ trọn cả một đời người, sắc thái văn viết. Hay đứng trước động từ làm trạng ngữ: “终生学习” (học suốt đời), “终生 难忘” (cả đời không quên); cũng làm tân ngữ sau động từ như “影响 终生” (ảnh hưởng cả đời). Gần nghĩa “终身”; “终身” hay gặp trong cụm cố định về chế độ, hợp đồng, còn “终生” thiên về đời người.
终生 viết sang phồn thể là 終生 zhōng shēng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.