综上所述,我们认为这个方案是可行的。
Zōng shàng suǒ shù, wǒmen rènwéi zhège fāng'àn shì kěxíng de.
Tổng kết những điều trên, chúng tôi cho rằng phương án này là khả thi.
To summarize the above, we believe this plan is feasible.
“综上所述” (tóm lại những điều trên) là cụm cố định văn viết, đứng đầu đoạn kết luận, có dấu phẩy theo sau: “综上所述, 我们 认为 这个 方案 是 可行 的”. Hay gặp trong bài nghị luận, báo cáo. Khẩu ngữ thì nói “总之” hoặc “总的来说”.
综上所述 viết sang phồn thể là 綜上所述 zōng shàng suǒ shù.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.