我们相遇是缘分。
Wǒmen xiāngyù shì yuán fèn.
Chúng ta gặp nhau là duyên phận.
Our meeting is fate.
“缘分” (duyên, duyên phận) là danh từ, chỉ mối duyên khiến người với người gặp gỡ, gắn bó. Hay dùng: “有 缘分” (có duyên), “没有 缘分” (không có duyên), “… 是缘分” (… là duyên). Thường nói về tình yêu, tình bạn. Đừng lẫn với “缘故” (nguyên do): hai từ chỉ trùng chữ đầu.
缘分 viết sang phồn thể là 緣分 yuán fèn.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.