看到大海,我联想到美丽的沙滩。
Kàn dào dàhǎi, wǒ liánxiǎng dào měilì de shātān.
Nhìn thấy biển, tôi liên tưởng đến bãi cát đẹp.
Seeing the sea, I associate it with beautiful beaches.
"联想" (liên tưởng) là động từ, cũng làm danh từ, hay đi với "到": "看到 大海, 我 联想 到 美丽 的 沙滩". Khác "想象" (tưởng tượng): "联想" là từ điều này nhớ ra điều khác có liên quan, "想象" là hình dung ra điều chưa có. Viết như tên riêng, "联想" còn là tên hãng máy tính Lenovo.
联想 viết sang phồn thể là 聯想 lián xiǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.