你设想一下未来。
Nǐ shèxiǎng yíxià wèilái.
Bạn hãy hình dung một chút về tương lai.
Imagine the future.
“设想” (hình dung, dự tính) là động từ, cũng làm danh từ chỉ ý tưởng, phương án: “设想 一下 未来”, “这 只是 一个 设想” (đây mới chỉ là một ý tưởng). So với “假设” (giả thiết): “假设” là đặt ra một điều kiện giả định để suy luận; “设想” là hình dung trước, lên ý tưởng cho việc sắp làm.
设想 viết sang phồn thể là 設想 shè xiǎng.
Bản phồn thể dùng ở Đài Loan, Hồng Kông và Ma Cao. Đề thi HSK dùng chữ giản thể.
Cách tách để dễ nhớ mặt chữ, không phải từ nguyên học.